Allopsel 300mg (2 vỉ x 10 viên)

: P01422

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Thành phần: Allopurinol 300mg

Công dụng: Điều trị bệnh gout mạn tính; chứng tăng acid uric huyết thứ phát hay do điều trị bằng tia X, do hóa trị liệu trong các bệnh tăng bạch cầu và ung thư.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: ROUSSEL 

Nơi sản xuất: Công ty ROUSSEL Việt Nam.

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Allopurinol 300mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(lactose, microcrystallin cellulose, crospovidon, poviton K30, natri lauryl sulfat, aerosil, magnesi stearat, natri stearyl fumarat, natri starch glycolat).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị bệnh gout mạn tính; chứng tăng acid uric huyết thứ phát hay do điều trị bằng tia X, do hóa trị liệu trong các bệnh tăng bạch cầu và ung thư.
- Điều trị bệnh sỏi thận và vảy nến.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Dị ứng với allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữa mang thai và phụ nữ cho con bú.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Uống sau các bữa ăn. Nên uống thuốc với nhiều nước để thuốc thải trừ được dễ dàng.
Liều dùng
- Điều trị bệnh gút, các chứng tăng acid uric-huyết tối thiểu cho người lớn: 100mg, trung bình: 200 - 400mg, chia 2 - 4 lần, bệnh nặng: 600 - 800mg/24 giờ.
- Điều trị bệnh ung thư 600 - 800mg/ngày, từng đợt 2 - 3 ngày.
- Quá liêu và cách xử trí: Triệu chứng quá liều như chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy. Xử trí: điều trị triệu chứng và bù nước giúp tăng đào thải allopurinol. Lọc máu nếu thấy cần thiết.

Tác dụng phụ
- Ít gặp: nôn, buồn nôn, nổi ban.
- Hiếm gặp: vieme gan, rối loạn chức năng gan.
- Rất hiếm: Chóng mặt, viêm miệng, phân đen, tăng huyết áp, chậm nhịp tim, đau lói ngực, giảm thị lực, cườm mắt, nhức đầu, buồn ngủ, dị cảm, suy nhược, tiểu đường, tăng lipid máu, dị ứng da như nổi mẫn, ngứa, tróc vảy, nổi ban, xuất tiết.
- Các tai biến dạng dị ứng da nêu trên tuy hiếm gặp nhưng không nghiêm trọng; khi thấy xuất hiện, người bệnh phải ngưng thuốc ngay và vĩnh viễn không được dùng lại.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.
- Thuốc có thể gây đọc tính trên gan như: tăng phosphatase kiềm, transaminase huyết thanh (ALT, AST), tăng urobilinogen niệu, giảm bài tiết sulfobromphthalein. Ngoài ra gan to có thể hồi phục, tổn thương tế bào gan (hoại tử), viêm gan, vàng da cũng đã xảy ra trên một số bệnh nhân.
- Bệnh nhân có bệnh gan từ trước nên được xét nghiệm chức năng gan trước khi dùng allopurinol và trong suốt quá trình điều trị đặc biệt những tháng đầu.
- Ngưng thuốc hay nếu thấy các dấu hiệu dị ứng da: nổi mẫn, ngứa, tróc vảy, nổi ban, xuất tiết; tiều đau, tiểu ra máy hay sưng môi, miệng hoặc chán ăn, giảm cân.
- Phụ nữ có thai và cho con bú: Không được sử dụng
- Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên thận trọng do tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Amoxcilin hay amipocilin: gia tăng tần xuất nổi mẫn da ở người bệnh
- 6-mercaptopurin và azathioprin: Cần giarm/4 liều khi dùng chung với allpurinol do hoạt tính kéo dài.
- Salicylat và probenecis làm tăng thải trừ oxypurinol và giảm tác dụng điều trị của thuốc.
- Ở bệnh nhân suy thận, clorpropamid cạnh tranh đào thải ở ống thận với allopurinol nên có thể xảy ra hạ đường huyết kéo dài.
- Vidarabin: cần tăng cường cảnh giác do độc tính tăng cao khi phối hợp. Nhận thấy suy tủy tăng lên ở bệnh nhân ung thư khi allopurinol được dùng chung với cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin, mecloroethamin, nhưng không thấy gia tăng độc tính trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng.
- Theophylin cần được theo dõi nồng độ khi bắt đầu điều trị và khi tăng liều allopurinol.
- Ciclosporin: cần lưu ý khả năng tăng độc tính của ciclosporin do nồng độ gia tăng khi có phối hợp.
- Didanosin: không nên dùng chung 2 thuốc này ở bệnh nhân nhiễm HIV. Nếu việc phối hợp này cần thiết, phải giảm liều didanosin và theo dõi chặt chẽ.
- Warfarin: phải theo dõi mọi bệnh nhân dùng chất chống đông coumarin

Bảo quản: Nơi khô thoáng, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Vỉ bấm, vỉ 10 viên, hộp 2 vỉ 

Thương hiệu: ROUSSEL

Nơi sản xuất: Công ty ROUSSEL Việt Nam.

*Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.