Agimlisin 10mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P11664

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Lisinopril 10mg

Công dụng: Điều trị bệnh tăng huyết áp, suy tim...

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Agimexpharm 

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 10mg
- Tá dược vừa đủ

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Công dụng:
Tác dụng làm giảm sức cản ngoại biên (nhưng không làm tăng nhịp tim), hạ huyết áp từ từ êm dịu kéo dài, làm giảm cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, giảm thiếu máu cơ tim, làm chậm phì đại thất trái và đặc biệt không gây hạ huyết áp tư thế đứng.
Chỉ định:
- Điều trị bệnh tăng huyết áp: Có thể dùng Agimlisin đơn độc hoặc phối hợp cùng với các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazid (benzothiadiazine), với thuốc chẹn alpha hoặc sử dụng cùng thuốc chẹn kênh calci…
- Điều trị suy tim: Kết hợp thuốc với các glycosid trợ tim và các thuốc lợi niệu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid trợ tim hoặc thuốc lợi niệu đơn thuần mà không đỡ.
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp với huyết động ổn định: Cần phối hợp thuốc cùng với thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc các thuốc chẹn beta. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ ngay sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
- Điều trị trên bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
- Chống chỉ định trên đối tượng bệnh nhân bị hẹp lỗ van động mạch chủ, cơ tim bị tắc nghẽn, hẹp động mạch thận ở hai bên hoặc ở một bên.

Liều dùng
Liều dùng:
Điều trị bệnh tăng huyết áp:
Liều khởi đầu: 5 – 10 mg/ngày (điều chỉnh liều dựa theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân)
Liều duy trì: 20 – 40 mg/ngày.
Điều trị suy tim sung huyết:
Liều khởi đầu: 2, 5 – 5 mg/ngày (điều chỉnh liều dựa theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân)
Liều duy trì: 10 – 20 mg/ngày.
Nhồi máu cơ tim: Phối hợp cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.
Liều khởi đầu: 5 mg trong 24 giờ ngay sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, sau 24 và 48 kế tiếp dùng liều tương ứng là 5mg và 10 mg.
Liều duy trì là 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần (thời gian điều trị kéo dài hơn nếu bệnh nhân bị suy cơ tim)
Điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận:
Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/lần/ngày. Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, liều khởi đầu là 2, 5 mg/lần/ngày. Sau đó, điều chỉnh liều dựa trên sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp người bệnh, lưu ý tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.
Điều trị trên bệnh nhân bị suy tim, có giảm natri huyết:
Nồng độ natri trong máu< 130 mEq/lít hoặc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit, liều ban đầu là 2,5 mg. Sau khi bệnh nhân dùng liều đầu tiên, phải theo dõi kỹ trong 6 – 8 giờ cho tới khi huyết áp ổn định.
Điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim và suy thận:
Nếu nồng độ creatinin huyết thanh ở bệnh nhân > 2 mg/decilit, nên dùng lisinopril khởi đầu thận trọng (việc hiệu chỉnh liều ở trên người bệnh nhồi máu cơ tim và suy thận nặng hiện nay chưa được lượng giá cụ thể).
Nếu nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit hoặc nồng độ creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong quá trình điều trị thì bệnh nhân phải ngừng sử dụng thuốc.
Nếu chế độ điều trị cần phải phối hợp với thuốc lợi tiểu ở người bệnh suy thận nặng thì nên ưu tiên dùng thuốc lợi tiểu quai như furosemide thay vì dùng thuốc lợi tiểu thiazid.

Cách dùng:
Thuốc được dùng theo đường uống và dùng 1 lần duy nhất/ngày vì thuốc có thời gian tác dụng kéo dài (24 giờ)

Tác dụng phụ
Toàn thân: Đau đầu.
Hô hấp: Ho khan và kéo dài.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
Da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.
Khác: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Trên bệnh nhân có tiền sử bệnh thận cần phải theo dõi protein niệu. Với người bị bệnh collagen mạch hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch cần xét nghiệm đều đặn số lượng bạch cầu.
- Hạ huyết áp có thể xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở những bệnh nhân có thể tích máu thấp do đang sử dụng thuốc lợi niệu, chế độ ăn giảm muối hoặc trường hợp mất nước qua tiêu hóa. Ở những bệnh nhân này, nên dùng liều khởi đầu thấp và ngừng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi điều trị.
- Nồng độ kali trong máu có thể tăng trong khi điều trị bằng thuốc Agimlisin, do vậy cần chú ý thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc khi bổ sung thêm kali.
- Bệnh nhân nên ngừng thuốc ngay khi phát hiện triệu chứng phù mạch.
- Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C và tránh ánh nắng trực tiếp.
- Người dùng cần chú ý hạn sử dụng trên bao bì, đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và uống đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ đồng thời thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải những tác dụng không mong muốn của thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc cường giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril.
- Ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể gây nặng thêm tăng kali huyết do lisinopril.
- Lisinopril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithium và digoxin khi dùng đồng thời.
- Estrogen gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Agimexpharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner