Agilecox 200mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P14799

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Celecoxib 200mg

Công dụng: Giảm triệu chứng trong điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Agimexpharm 

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Celecoxib 200mg
- Tá dược: Lactose, Povidon K30, Natri lauryl sulfat, Natri starch glycolat, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Celecoxib được chỉ định ở người lớn để giảm triệu chứng trong điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
- Quyết định kê toa thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) phải dựa trên đánh giá nguy cơ theo tình trạng của từng bệnh nhân (xem phần Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng)

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với celecoxib hoặc sulfonamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang bị loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
- Tiền sử bị hen, mày đay hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi uống acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID), bao gồm các thuốc ức chế đặc hiệu cyclooxygenase-2 (COX-2) khác.
- Trong thai kỳ và ở phụ nữ có khả năng sinh đẻ trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả. Celecoxib đã được chứng minh là gây ra dị tật ở hai loài động vật được nghiên cứu. Tiềm năng nguy cơ của con người trong thai kỳ chưa được biết; nhưng không thể loại trừ.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25g/l hoặc điểm Child – Pugh ≥10)
- Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ước tính < 30ml/phút.
- Bệnh viêm ruột.
- Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não.

Liều dùng
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống
Liều 200mg/lần, ngày uống 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn, liều cao hơn (400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.

Liều dùng: Thuốc dùng cho người lớn
Vì nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều lượng và thời gian dùng thuốc, nên dùng liều hiệu quả thấp nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất có thể. Cần đánh giá định kỳ liều dùng đáp ứng với điều trị của bệnh nhân, đặc biệt là ở bệnh nhân viêm xương khớp.
- Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo hằng ngày thông thường là 200mg uống một lần mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, nếu chưa giảm nhẹ các triệu chứng, có thể tăng liều 200mg x 2 lần/ngày. Trường hợp sau 2 tuần điều trị không hiệu quả, nên xem xét lựa chọn điều trị khác.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo hằng ngày ban đầu là 200mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết sau đó tăng liều lên đến 200mg x 2 lần/ngày. Trường hợp sau 2 tuần điều trị không hiệu quả, nên xem xét lựa chọn điều trị khác.
- Viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo hằng ngày là 200mg uống một lần mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, nếu chưa giảm triệu chứng, có thể tăng lên 400mg một lần mỗi ngày hoặc 200mg x 2 lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Trường hợp sau 2 tuần điều trị không hiệu quả, nên xem xét lựa chọn điều trị khác.

Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 400mg cho tất cả các chỉ định.

Đối tượng đặc biệt
- Người cao tuổi:
Dùng như người lớn, khởi đầu nên dùng liều 200mg x 1 lần/ ngày. Nếu cần thiết sau đó tăng liều lên đến 200mg x 2 lần/ngày. Đặc biệt nên thận trọng ở người cao tuổi có cân nặng dưới 50kg.
- Trẻ em:
Celecoxib không được chỉ định cho trẻ em
- Những người có chuyển hóa kém CYP2C9:
Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 cần thận trọng khi dùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng 1/2 liều khuyến nghị thấp nhất.
- Suy gan:
Điều trị nên bắt đầu bằng nửa liều khuyến nghị ở bênh nhân suy gan với albumin huyết thanh 25 – 35g/l. Kinh nghiệm ở những bệnh nhân này chỉ giới hạn ở bệnh nhân xơ gan.
- Suy thận: Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ còn hạn chế, do đó bệnh nhân nên được điều trị thận trọng.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê 'Chưa rõ tần suất'.
Tác dụng không mong muốn của celecoxib ở liều thường dùng nói chung nhẹ và có liên quan chủ yếu đến đường tiêu hóa. Những tác dụng không mong muốn khiến phải ngừng dùng thuốc nhiều nhất gồm: Khó tiêu, đau bụng, cần lưu ý nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trong).
Rất thường gặp
- Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp nặng hơn).

Thường gặp
- Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng: Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi, ho, khó thở.
- Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
- Rối loạn thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, tăng trương lực cơ, nhức đầu.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa (bao gồm ngứa toàn thân)
- Rối loạn tim mạch: Nhồi máu cơ tim.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Bệnh giống cúm, phù ngoại biên/giữ nước.
- Tổn thương, nhiễm độc và tình trạng do thủ thuật: Tổn thương.

Ít gặp
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa (bao gồm cả viêm đường tiêu hóa nặng hơn), ợ hơi.
- Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường, men gan tăng (bao gồm SGOT và SGPT).
- Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi.
- Rối loạn thần kinh: Nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ.
- Rối loạn mắt: Tầm nhìn bị mờ, viêm kết mạc.
- Rối loạn tai và mê cung: Ù tai, giảm thính lực.
- Rối loạn tim mạch: Suy tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Rối loạn máu, hệ bạch huyết: Thiếu máu.
- Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng: Tăng kali máu.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản.
- Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, vết bầm máu.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ bắp (vọp bẻ).
- Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng creatinine máu, tăng ure máu.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đau ngực, phù mặt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Rối loạn tim mạch: Ngất, suy tim sung huyết, trung thất nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch, chứng loạn nhịp tim.
- Rối loạn mạch máu: Thuyên tắc phổi, đỏ bừng.
- Rối loạn mắt Xuất huyết mắt.
- Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết đường tiêu hóa, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, loét ruột, loét đại tràng, thủng ruột, viêm thực quản, tiêu phân đen, viêm tụy, viêm đại tràng.
- Rối loạn gan mật: Viêm gan.
- Rối loạn màu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn tâm thần: Trạng thái lẫn lộn, ảo giác.
- Rối loạn hệ thần kinh: Mất điều hoà, loạn vị giác.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Viêm phổi.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp, giảm natri máu.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.
- Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt.

Rất hiếm gặp
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
- Rối loạn thần kinh:Xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ tử vong), viêm màng não vô trùng, động kinh (bao gồm động kinh nặng), mất vị giác, mất khứu giác.
- Rối loạn mạch máu: Viêm mạch.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu không tái tạo.
- Rối loạn mắt: Tắc nghẽn động mạch võng mạc, tắc tĩnh mạch võng mạc.
- Rối loạn gan mật: Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc cần phải ghép gan), viêm gan kịch phát (đôi khi gây tử vong), hoại tử gan, ứ mật, viêm gan tắc mật, vàng da.
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da bỏng rộp.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Viêm cơ.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ, hội chứng thân hư, viêm cầu thận sang thương tối thiểu.
Chưa rõ tần suất
Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản: Rối loạn khả năng sinh sản ở nữ giới (bệnh suy giảm khả năng sinh sản ở nữ giới).
(Phụ nữ có ý định mang thai được loại khỏi tất cả các thử nghiệm, do đó tham khảo Cơ sở dữ liệu thử nghiệm về tần suất của trường hợp này là không hợp lý).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Các tác động trên đường tiêu hóa:
Biến chứng trên đường tiêu hóa trên và dưới (thủng, loét hoặc chảy máu), một số trường hợp có thể dẫn đến tử vong, đã xảy ra với các bệnh nhân dùng celecoxib. Thận trọng khi điều trị ở những bệnh nhân có nguy cơ cao biến chứng đường tiêu hóa với NSAIDs như người cao tuổi, bệnh nhân bị các bệnh tim mạch, bệnh nhân đang dùng aspirin, các glucocorticoid hoặc các NSAID khác, bệnh nhân sử dụng rượu, hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét, chảy máu đường tiêu hóa.

Tăng nguy cơ tác dụng phụ đường tiêu hóa do celecoxib (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác), khi celecoxib được dùng đồng thời với aspirin (ngay cả ở liều thấp).

Dùng đồng thời NSAID:
Nên tránh dùng đồng thời celecoxib với một thuốc NSAID không phải aspirin.

Các tác động trên tim mạch:
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong.

Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Agilecox ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đáng kể do các biến cố tim mạch (ví dụ tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên điều trị bằng celecoxib sau khi cân nhắc cẩn thận. Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic trong dự phòng bệnh tắc nghẽn huyết khối tim mạch do thiếu tác dụng kháng tiểu cầu. Do đó, không nên ngừng điều trị kháng tiểu cầu.
Ứ dịch và phù:
Cũng giống như các thuốc có tác dụng ức chế tác hợp prostaglandin, phù nề và ứ dịch đã gặp trên một số bệnh nhân dùng celecoxib. Do đó, celecoxib nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đã bị suy tim, rối loạn chức năng thất trái hoặc tăng huyết áp và ở những bệnh nhân đã bị phù vì bất kỳ lý do nào khác, vì ức chế prostaglandin có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận và giữ nước. Nên dùng celecoxib thận trọng ở những người dùng thuốc lợi tiểu, hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu.

Tăng huyết áp:
Cũng như tất cả các NSAID, celecoxib có thể làm khởi phát cơn tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp vốn có nặng thêm, cả hai yếu tố này đều có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch. Cần theo dõi huyết áp chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với celecoxib cũng như trong suốt thời gian điều trị.

Các tác động trên gan và thận:
Chức năng thận hoặc gan bị suy giảm và đặc biệt rối loạn chức năng tim có nhiều khả năng xảy ra ở người cao tuổi và do đó cần duy trì sự giám sát thích hợp về mặt y tế.
Các NSAID bao gồm celecoxib có thể gây độc cho thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib đã chỉ ra các tác động trên thận tương tự như với các NSAID khác được so sánh. Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc thận cao nhất là người suy chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và người cao tuổi. Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này khi điều trị bằng celecoxib.
Một số trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng, bao gồm viêm gan kịch phát (một vài trường hợp gây tử vong), hoại tử gan và suy gan (một số trường hợp gây tử vong hoặc cần phải ghép gan), đã được báo cáo với celecoxib. Trong số các trường hợp báo cáo thời gian khởi phát, hầu hết các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên gan được phát triển trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib. Nếu trong thời gian điều trị, bệnh nhân suy giảm bất kỳ chức năng hệ thống cơ quan nào được mô tả ở trên, cần thực hiện các biện pháp thích hợp và nên ngừng điều trị celecoxib.

Ức chế CYP2D6:
Celecoxib là chất ức chế CYP2D6 ở mức độ vừa. Đối với những thuốc được chuyển hóa qua CYP2D6, cần phải giảm liều của các thuốc này khi bắt đầu sử dụng cùng với celecoxib hoặc tăng liều khi ngưng điều trị bằng celecoxib.
Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9:
Bệnh nhân được biết là những người chuyển hóa kém qua CYP2C9 nên được điều trị thận trọng.

Phản ứng quá mẫn trên da và toàn thân:
Các phản ứng nghiêm trọng trên da, một số dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Steven-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo nhưng rất hiếm gặp trong việc sử dụng celecoxib.
Bệnh nhân thường có nguy cơ cao với các biến cố này trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, hầu hết các trường hợp này xảy ra chủ yếu trong tháng đầu tiên dùng thuốc. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS), hoặc hội chứng quá mẫn), đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng celecoxib (xem phần Tác dụng không mong muốn). Bệnh nhân có tiền sử dị ứng sulfonamid hoặc dị ứng thuốc có thể có nguy cơ cao hơn mắc các phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn.
Cần ngưng dùng celecoxib ngay khi xuất hiện mẩn đỏ da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
Chung: Celecoxib có thể che dấu sốt và các dấu hiệu viêm khác.
Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu đường uống:
Đã có báo cáo về trường hợp chảy máu nghiêm trọng trên các bệnh nhân đang dùng đồng thời warfarin hoặc các chất tương tự, trong đó có một số trường hợp gây tử vong. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống warfarin/coumarin, đặc biệt khi điều trị bằng celecoxib lúc bắt đầu hoặc khi chỉnh liều celecoxib (xem phần Tương tác của thuốc). Việc sử dụng đồng thời các NSAID với các thuốc chống đông máu đường uống có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông máu đường uống khác, bao gồm thuốc chống đông máu thế hệ mới (ví dụ apixaban, dabigatran và rivaroxaban).

Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Thời kỳ có thai: Các nghiên cứu trên động vật (chuột và thỏ) đã cho thấy độc tính sinh sản, bao gồm cả dị tật. Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy có nguy cơ sảy thai cao hơn sau khi dùng các chất tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Tiềm năng nguy cơ của con người trong thai kỳ chưa được biết, nhưng không thể loại trừ. Celecoxib, cũng như các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác có thể gây ra đờ tử cung và đóng sớm ống động mạch trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ, NSAID bao gồm celecoxib có thể gây rối loạn chức năng thận của thai nhi có thể làm giảm thể tích nước ối hoặc ít nước ối trong những trường hợp nặng. Những tác dụng như vậy có thể xảy ra ngay sau khi bắt đầu điều trị và thường có thể hồi phục.

Chống chỉ định dùng celecoxib trong thai kỳ và ở phụ nữ có thai. Nếu phụ nữ mang thai trong khi điều trị, nên ngưng dùng celecoxib.
Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
- Thời kỳ cho con bú:
Celecoxib được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú ở nồng độ tương tự như trong huyết tương. Dùng celecoxib trên một số lượng hạn chế phụ nữ cho con bú đã thấy lượng celecoxib qua sữa mẹ rất ít. Phụ nữ dang dùng celecoxib không nên cho con bú sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác dược lực học
Thuốc chống đông máu
Hoạt động chống đông máu nên được theo dõi đặc biệt trong vài ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liều celecoxib ở bệnh nhân dùng warfarin hoặc các thuốc chống đông khác vì những bệnh nhân này có nguy cơ cao bị biến chứng chảy máu. Do đó bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống cần được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệt trong vài ngày đầu khi bắt đầu điều trị celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Chảy máu kết hợp với sự gia tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo, chủ yếu ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, một số bệnh nhân đã tử vong.

Thuốc chống tăng huyết áp
NSAID có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp bao gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) và chất đối kháng angiotensin II (được biết đến là thuốc ức chế thụ thể angiotensin, ARB), các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn thụ thể beta. Ở các bệnh nhân cao tuổi, người bị giảm thể dịch (kể cả đang dùng thuốc lợi tiểu) hoặc bị tổn thương chức năng thận, việc dùng đồng thời các NSAID, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), thuốc đối kháng angiotensin II hoặc các thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tổn hại chức năng thận bao gồm cả suy thận cấp tính. Các tác dụng này thường có thể phục hồi. Do do, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời celecoxib với các thuốc này. Bệnh nhân cần được bù đủ dịch và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu phác đồ sử dụng phối hợp cũng như kiểm soát định kỳ sau đó.

Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày trên các bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II đối chứng bằng lisinopril, việc sử dụng celecoxib 200mg x 2 lần/ngày không làm tăng huyết áp tâm thu và tâm trương khi so sánh với nhóm chứng sử dụng giả dược trong quá trình kiểm soát huyết áp 24 giờ. Trong nhóm bệnh nhân sử dụng đồng thời với celecoxib 200mg ngày 2 lần, 48% số bệnh nhân không đáp ứng với lisinopril trong lần thăm khám cuối cùng (nghĩa là huyết áp tâm trương lớn hơn 90mmHg hoặc huyết áp tâm trường tăng hơn 10% so với thời điểm ban đầu), đối với nhóm sử dụng giả dược con số này là 27%. Sự khác biệt này có nghĩa về mặt thống kê.

Ciclosporin và tacrolimus
Dùng đồng thời NSAID và ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm tăng tác dụng gây độc cho thận của ciclosporin hoặc tacrolimus. Chức năng thận nên được theo dõi khi celecoxib và bất kỳ sản phẩm thuốc nào dùng phối hợp.
Acid acetylsalicylic
Celecoxib ccó thể được sử dụng với acid acetylsalicylic liều thấp nhưng không phải là một chất thay thế cho acid acetylsalicylic trong điều trị dự phòng tim mạch. Trong các nghiên cứu đã biết, như với các NSAID khác, dùng dòng thời celecoxib với acid acetylsalicylic liều thấp tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa so với sử dụng celecoxib đơn thuần.

Bảo quản:
Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Agimexpharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.