Acetab 325mg (10 vỉ x10 viên)

: P14794

25.000 VND

Mua hàng và tích 750 điểm thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Paracetamol 325mg

Công dụng: Hạt sốt, giảm đau từ nhẹ đến vừa: Nhức đầu, đau rang, đau họng, nhức cơ xương, đau do viêm khớp.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: AGIPHARM

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Paracetamol 325mg
- Tá dược: Lactose, Povidon, Microcrystallin cellulose, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Hạ sốt
- Giảm đau từ nhẹ đến vừa: Nhức đầu, đau rang, đau họng, nhức cơ xương, đau do viêm khớp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với paracetamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy tế bào gan nặng

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
- Người lớn: Uống 1-2 viên/lần, 3-4 lần/ ngày ( tối đa 12 viên/24giờ ).
- Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.
- Trẻ em:
+ Trẻ em từ 2-5 tuổi: Uống ½ viên/lần.
+ Trẻ em từ 6-11 tuổi: Uống 1 viên/lần.
+ Trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1-2 viên/lần
- Các liều cho trẻ em có thể nhắc lại sau 4-6 giờ nếu cần, không quá 4 lần/24 giờ.
Cách dùng
- Thuốc được dùng theo đường uống, không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá 5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Tác dụng phụ
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc hoặc thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng cầu thuốc ngay. Quá liều paracetamol óc thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thật cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylate hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên qan. Trong 1 số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyêt cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
- Da: Ban da
- Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn
- Huyết học: Loạn tạo máu ( giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Khác: Phản ứng quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Paracetamol tương đối không độc với liều điều trj, và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại ( như quá liều paracetmol ).
- Phản ứng da nghiêm, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác. Tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác ( như NSAID ) có thể gây ra các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra. Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol.
- Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thjan, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài cho người bị suy gan.
- Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người thiếu men G6PD.
- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
- Uống nhiều rượu có thể gay tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Thành phần tá dược của thuốc này có lactose vì vậy không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị dị truyền không dung nạp galactose, bị thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.
- Thuốc uống chống đông máu: uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Thuốc chống co giật ( gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine ) gây cảm ứng enzyme ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
- Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.
- Isoniazid và thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
- Tốc độ hấp thu paracetamol tăng khi dùng cùng metoclopramide hoặc domperidon.
- Paracetamol giảm hấp thu khi dùng đồng thời với cholestyramin, do đó không nên uống cholestyramin trong vòng 1 giờ nếu cần giảm đau tối đa.
- Paracetamol làm tăng nồng độ trong huyết tương của chloramphenicol.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: các nghiên cứu dịch tễ cho thấy ở liều khuyến cáo, paracetamol không có ảnh hưởng gì đến phụ nữ có thai, tuy nhiên bệnh nhân cần tuân thủ theo lời khuyên của bác sỹ.
- Thời kỳ cho con bú: Paracetamol có tiết trong sữa mẹ nhưng với số lượng ít, không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Các dữ kiện hiện tại không chỉ định với phụ nữ cho con bú.

Quá liều và xử trí
- Biểu hiện:
+ Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lướn paracetamol ( ví dụ 7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày ), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh.
+ Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu gây xanh da, niêm mạc, móng tay là dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sufhemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
+ Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Truy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm , tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xayr ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
+ Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệtểong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng ( đôi khi tăng rất cao ) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiẹu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
- Xử trí:
+ Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
+ Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sufhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathione ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.
+ Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150mg/kg, pha trong 200ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liều 50mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4 giờ, tiếp theo là 100mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%.
+ ADR của N-acetylcystein gồm ban da ( gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc ), buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ.
+ Nếu khôngg có N-acetylcystein, có thể dùng methionine. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionine thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng ta khả năng làm giảm hấp thu paracetamol.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°c.

Đóng gói:
- Chai nhựa HDPE chứa 100 viên nén bao phim.
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thương hiệu: Pharmedic

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.


Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner