Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

A.T Ambroxol (Hộp 30 ống x 5ml)

: P14840

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ambroxol 30mgCông dụng: Điều trị bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em ≥2 tuổiHình thức: Dung dịchThương hiệu: An ThiênNơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Ambroxol 30mg
(Dưới dạng Ambroxol HCl)
Tá dược: Vừa đủ 5ml
(Natri carboxymethylcellulose, PEG 6000, đường surcrose, acid citric, sucralose, methyl paraben, propyl paraben, sorbitol 70%, hương cam, màu sunset yellow, propylen glycol, nước tinh khiết).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc At Ambroxol 30mg An Thiên 30 ống x 5ml được chỉ định dùng làm loãng chất nhầy (hoặc đàm) và làm tăng thanh thải chất nhầy trong các trường hợp:
- Điều trị bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
- Bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc At Ambroxol 30mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với ambroxol.
Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
Trẻ em < 2 tuổi                 

Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 - 2 ống, ngày 2 lần.

Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc At Ambroxol 30mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hoá: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Dị ứng, chủ yếu phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng các transaminase.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hoá và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
Cảnh báo tá dược
Thành phần thuốc có chứa methyl paraben, propyl paraben, màu sunset yellow có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
Thành phần thuốc có chứa sorbitol, sucrose, sucralose bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai
Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa.                 

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.                 

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 30 ống x 5ml   

Thương hiệu: An Thiên

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.